Trang nhất » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện » Tin Giáo dục

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015

Thứ ba - 04/11/2014 15:46
 PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ LÀO CAI
       TRƯỜNG THCS LÊ QÚY  ĐÔN
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số       /KH- THCS                                                                        Duyên Hải, ngày 15 tháng 9 năm 2014
 
CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
 
          Căn cứ Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ trư­ởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015;
          Công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH ngày 05/8/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2014-2015,
          Công văn số 1253/SGD&ĐT-GDTrH, ngày 09/9/2014 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2014-2015.
          Quyết định số 1937/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về kế hoạch thời gian năm học 2014 – 2015;
Kế hoạch số 25/KH-PGD&ĐT, ra ngày 22/9/ 2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2014- 2015 cấp THCS;
        Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ 2013- 2014, đề án xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao giai đoạn 2015- 2020 và tình hình, điều kiện cụ thể của trường THCS Lê Quý Đôn. 
PHẦN I: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
 
          1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014
          1.1. Kết quả hai mặt giáo dục: TS học sinh: 640
+ Hạnh kiểm: Tốt: 545 em, đạt 85,3 %; Khá: 93 em đạt 14,5%; TB: 1em  chiếm 0,2%;
Tỉ lệ Tốt, Khá là 639 em, đạt 99,8%, giữ nguyên so với cùng kì năm trước; 
+ Học lực: Giỏi: 195 em đạt 30,5%; Khá: 382 em đạt 59,8%; TB: 62 em chiếm 9,7% 
Tỉ lệ HS đạt học lực Khá, Giỏi là 577 em đạt 90,3% giảm 2,2 so với năm học trước.
          + Học sinh đạt Danh hiệu học sinh giỏi 195 đạt 30,5%, tăng 2,1% so với cùng kì năm trước; 
          + Danh hiệu HSTT: 382 em đạt 59,8%; giảm 4,3 % so với cùng kì năm trước;  
          - Tỷ lệ lên lớp: 100%; Đỗ tốt nghiệp: 100%
          - Tỷ lệ H/S đỗ vào trường PTTH: 160/160 đạt 100% 
          Trong đó vào trường PTTH Chuyên: 114/122.
          Học sinh giỏi các cấp:
- Cấp thành phố: 493 (tăng 86 giải)  
- Cấp Tỉnh: 203 (tăng 52 giải);      Cấp Quốc gia: 57 giải (tăng 08 giải)
1.2. Đối với giáo viên
- GVDG: Cấp tổ: 36; Cấp  trường: 35; 
- LĐTT:          ;     CSTĐ cấp CS:                 ;          Cấp tỉnh:                ;
1.3.Tập thể
          - Trường đạt danh hiệu tập thể LĐTT, đề nghị Tập thể LĐXS.
* Đánh giá: 
          - Ưu điểm
          + Đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch về số lượng.
+ Về chất lượng hai mặt GD: Chất lượng dạy và học ổn định và tiếp tục duy trì vững chắc, thể hiện rõ nét qua kết quả HS thi vào THPT, THPT chuyên, chất lượng 2 mặt GD và chất lượng học sinh giỏi.
          + Kỷ cương nền nếp được duy trì và giữ vững.
          + Đa số CB,GV có ý thức phấn đấu vươn lên, tích cực đổi mới PPDH, tăng cường công tác ứng dụng CNTT vào dạy học.
          + Trình độ và năng lực chuyên môn của một số CBGV vững vàng, là nòng cốt CM của trường, Phòng GD, Sở GD.
          - Hạn chế, tồn tại            
Về phía giáo viên
          + Trình độ CM, nghiệp vụ của một số ít giáo viên qua công tác BDCM của năm học 2013- 2014 chuyển biến chưa rõ nét (do trình độ, năng lực hạn chế; chưa có hướng phấn đấu...)
          + Vẫn còn một số ít GV còn ngại khó, né tránh, chưa thật nỗ lực trong các hoạt động, đặc biệt là chưa có sức bật về chuyên môn; chưa tìm ra giải pháp thật hữu hiệu để khắc phục tồn tại về chất lượng GD. Chưa tích cực trong việc ứng dụng CNTT, đổi mới PP dạy học.
          + Công tác quản lý và tổ chức các hoạt động học tập cũng như biện pháp xử lí tình huống của một số ít GV chưa linh hoạt, chưa có sức thuyết phục, chưa thu hút được học sinh tích cực hoạt động.
          + Về CN: Một số GV trẻ, đã có một số năm CN tại trường song vẫn lúng túng lúng túng trong việc quản lí, xử lí các tình huống; giao tiếp, ứng xử chưa hiệu quả; chưa nhiệt tình trong kiểm tra và có biện pháp uốn nắn HS nên chất lượng GD 2 mặt còn hạn chế.
 Về phía học sinh
- Do những ảnh hưởng và tác động của xã hội, của gia đình nuông chiều thái quá nên vẫn còn một số ít học sinh chưa xác định đúng mục đích, động cơ học tập. 
- Một bộ phận học sinh nhận thức và ý thức hạn chế.
             - Một số ít được gia đình chưa có sự quan tâm phối hợp thường xuyên với nhà trường, còn buông lỏng khâu quản lí dẫn đến các em chưa có ý thức tự điều chỉnh hành vi còn ham chơi chưa chịu khó học tập và rèn luyện. Một số ít tham vọng nhiều vào con em mình nên tự liên hệ cho con học thêm tràn lan ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng học tập.
- Ý thức tự học, tự rèn luyện của một bộ phận nhỏ chưa cao, đặc biệt là học sinh khối 9.
2. Đánh giá thực trạng các điều kiện để thực hiện kế hoạch của nhà trường qua điều tra cơ bản đầu năm học 2014 - 2015
2.1. Cơ sở vật chất
a. Thuận lợi
          - Đủ bàn ghế, lớp học một ca.
          - Nhà trường đã chủ động bổ sung các trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động Dạy và Học.
          - Có đủ  các loại tài liệu HD giảng dạy, tham khảo phục vụ giảng dạy.
          - Có phòng học bộ môn, được bố trí lắp đặt khá hợp lí.
- Có đủ phòng chức năng như thư viện, phòng máy dành cho GV, phòng truyền thống, phòng Y tế, hội trường...
- Nhà nước quan tâm cấp ngân sách cho việc sửa chữa hè 2014.
b. Khó khăn
          - Khuôn viên chật, hẹp, bị chia cắt khó khăn cho các hoạt động học tập và vui chơi.
          - Phòng học, phòng học bộ môn (tiếng Anh) diện tích hẹp, khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới PP dạy học, kiểm tra, đánh giá...  hành;
- Một số thiết bị, một số các đồ dùng, dụng cụ thiết bị cần thiết do dự án cấp từ 2002 nay chưa được bổ sung. 
          - Thiếu phòng học Tin (nhu cầu học tin học của HS cao trong khi nhà trường chỉ có 1 phòng máy mới lắp đặt từ 2010 chưa đáp ứng được yêu cầu học tự chọn của HS).
          - Nguồn ngân sách nhà nước còn hạn hẹp.
2.2.Tình hình đội ngũ
a. Giáo viên
* Thuận lợi
          + Tập thể GV đoàn kết, thống nhất trong mọi hoạt động, có ý thức trách nhiệm trong công việc, tận tuỵ với nghề, có ý thức cầu tiến, ham học hỏi.    
         + Nhà trường có hơn 30% CBGV là cốt cán cấp TP, cấp tỉnh, luôn chủ động, sáng tạo trong các hoạt động.
          + Trường đã duy trì và ổn định về chất lượng dạy và học qua nhiều năm, đặc biệt là thành tích về bồi dưỡng HSG và kết quả đầu ra (vào THPT, THPT chuyên) năm học 2013 - 2014 vẫn tiếp tục được duy trì và khẳng định một cách vững chắc. 
          + 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn; trình độ chuyên môn nghiệp vụ khá vững vàng, nhiều giáo viên là nòng cốt CM của trường, phòng GD và sở GD. Trường được bố trí đủ giáo viên giảng dạy các môn theo quy định.
          + Hầu hết các môn cơ bản đều có giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy và bồi dưỡng HSG. Việc rèn luyện các Chuẩn kiến thức kỹ năng cho học sinh được quan tâm, chú ý một cách đúng mức. Hệ thống biện pháp quản lý giáo dục đạo đức HS  của nhiều giáo viên đạt hiệu quả cao.
          + Công tác bồi dưỡng giáo viên tại chỗ được thực hiện thường xuyên, có hiệu quả. Về cơ bản GV đều nhận thức tốt về đổi mới PPDH nâng cao được năng lực dạy học của bản thên.
          * Khó khăn, thách thức
           - Yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện về GD&ĐT, đặc biệt là việc phấn đấu xây dựng trường trở thành trường trọng điểm chất lượng cao, đặt ra cho nhà trường những khó khăn và thách thức mới:
          + Về vai trò, trách nhiệm của BGH và đội ngũ trong việc đổi mới quản lí, đổi mới PP, nhất là nâng cao năng lực dạy học.
          + Xây dựng và thực hiện chương trình dạy học chung và chương trình nâng cao phù hợp với trường trọng điểm chất lượng cao, đặc biệt là dạy chương trình thí điểm tiếng Anh 6,7.
           + Thu hút được đầu vào có chất lượng cao đảm bảo nguồn kinh phí, đáp ứng được yêu cầu về CSVC và các điều kiện cho CBGV giảng dạy.
           + Công tác giáo dục toàn diện cho HS trong hoàn cảnh và trước những tác động, những mặt trái của xã hội ảnh hưởng không nhỏ tới công tác giáo dục.
          + Cơ chế, chính sách cho đội ngũ khi thay đổi mô hình (định mức giảng dạy đối với giáo viên còn cao, ảnh hưởng tới công tác nghiên cứu, học hỏi, bồi dưỡng).
          + Sức ép về chất lượng HSG, chất lượng đầu ra.
b. Học sinh và CMHS
          *Thuận lợi 
          + Thực hiện hình thức xét tuyển, kết hợp với khảo sát chất lượng 2 môn tiếng Việt- Toán nên cơ bản chất lượng HS đầu vào tương đối cao so với mặt bằng chung của toàn TP. Nhiều học sinh nhận thức nhanh, có ý thức tự giác học tập nên có nhiều nhân tố để bồi dưỡng học sinh giỏi. Đa số HS ngoan, có ý thức thực hiện tốt các nội quy, nề nếp.
          + BĐDCM học sinh hoạt động tích cực thường xuyên quan tâm đến các hoạt động của nhà trường, nhất là điều kiện dạy và học. 
          + Ý thức rèn luyện và tu dưỡng đạo đức của HS ngày càng tốt hơn.
          * Khó khăn 
          + Một số HS (đặc biệt là HS lớp 6) có biểu hiện học quá lệch giữa môn tiếng Việt và Toán (căn cứ vào kết quả KS).
          + Sự chuyển đổi giữa 2 bậc học chênh lệch nhau dẫn tới ảnh hưởng không nhỏ tới phương pháp, nhận thức và tâm lí của các em.
           + Thực tế, học sinh tiếp xúc với khá nhiều những ảnh hưởng, tác động của xã hội nên còn có những học sinh chưa điều chỉnh được hành vi của bản thân, chưa tập trung cao vào học tập.
          + Một bộ phận nhỏ HS nhận thức còn hạn chế, còn hiếu động, chưa tập trung tư tưởng học tập. Đặc biệt một bộ phận nhỏ HS lớp 6 do thay đổi về tâm sinh lí và nội dung, chương trình của bậc học nên không duy trì được thành tích ở bậc tiểu học dẫn đến việc đầu tư quá nhiều thời gian, ảnh hưởng đến việc tiếp thu của các em. Một số HS lớp 8,9 cũng có nhiều thay đổi về tâm lí  nên chưa nhận thức rõ mục đích học tập nên chưa xác định rõ động cơ vì thế ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả giáo dục.
          + Nhận thức của HS còn chênh lệch giữa các bộ môn đặc biệt giữa các môn KHTN với KHXH-NV, nhiều em tiếp thu còn chậm, gây khó khăn cho việc rèn luyện kiến thức, kĩ năng và giáo dục cho các em phát triển toàn diện, đặc biệt là kĩ năng sống của HS còn hạn chế, trong khi yêu cầu của các cuộc thi ngày càng tăng.
          + Việc quản lý học sinh ở một số gia đình chưa phù hợp: Chỉ quan tâm đáp ứng nhu cầu về vật chất mà thiếu quan tâm đến những thay đổi về diễn biến tâm, sinh lý của con em mình nên còn để các nhu cầu hưởng thụ ảnh hưởng đến chất lượng học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh. Đặc biệt nhận thức của một bộ phận cha mẹ học sinh còn phiến diện, chỉ quan tâm đến việc học kiến thức văn hoá, trong đó chỉ chú ý đến các môn KHTN mà ít quan tâm đến các môn KHXH, GD thể chất cũng như những nhu cầu phát triển về năng khiếu thẩm mĩ, nhu cầu giáo dục kĩ năng sống cho các em.
          + Một bộ phận nhỏ CMHS nhận thức chưa thật rõ về giáo dục nên chưa có những phối hợp kịp thời để phản ánh thông tin ngược trở lại, gây khó khăn cho nhà trường trong việc nắm bắt để điều chỉnh kịp thời những hành vi và thông tin sai lệch làm ảnh hưởng không nhỏ đến giáo dục đạo đức cũng như ý thức trách nhiệm của HS đối với tập thể. Việc phối hợp giữa các BĐDCM học sinh các lớp, các cha mẹ HS chưa cao, mà chủ yếu cha mẹ HS nhận phản hồi về phía nhà trường nên hiệu quả GD chưa thật cao. Tất cả những tác động đó làm ảnh hưởng đến việc giáo dục cho học sinh phát triển toàn diện.
           + Địa bàn của HS rộng, nhiều em ở quá xa trường (như Bắc Cường, Đồng Tuyển, Nam Cường…), giao thông đi lại phức tạp ảnh hưởng đến sức khoẻ và thực hiện giờ giấc. Mặt khác, có những HS có hoàn cảnh đặc biệt nên không cố định về nơi ở, việc thông tin liên lạc thường xuyên giữa gia đình HS và nhà trường trong việc quản lý, giáo dục HS gặp khó khăn. Một vài HS có bệnh lí phức tạp đòi hỏi phải có sự quan tâm, giám sát chặt chẽ và thường xuyên, khó khăn trong công tác quản lí của nhà trường và việc phối hợp với CMHS.
2.3/  Về phía chính quyền địa phương
          - Các cấp Uỷ đảng, Chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ đạo sát sao và có những định hướng chỉ đạo kịp thời các hoạt động của nhà trường. 
          - Công tác XHH được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân, sự quan tâm chỉ đạo đúng hướng của địa phương.
          - Nhân dân địa phương quan tâm và phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc thực hiện công tác ANTH. Đặc biệt là hoạt động của cụm An ninh liên hoàn đã có ảnh hưởng tốt đến tình hình an ninh nhà trường.

PHẦN II:  MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 
          1. Mục tiêu
 Xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện được mục tiêu của giáo dục Trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
          2. Mục đích
          - Thống nhất kế hoạch thực hiện nhiệm vụ; hoạch định được từng nội dung, công việc phải thực hiện  trong từng thời điểm.
- Là căn cứ để HT và các đầu mối xây dựng được các chỉ tiêu cụ thể từ đó đề ra các giải pháp, biện  pháp thực hiện hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng GD  toàn diện.
          - Giúp HT quản lí, chỉ đạo các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ, thống nhất.
           3. Yêu cầu
 Các tổ chuyên môn, các bộ phận căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, xây dựng kế hoạch cụ thể, thiết thực, gắn với nhiệm vụ của từng tổ, từng bộ phận, phù hợp với từng giai đoạn, thời điểm góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện đáp ứng được yêu cầu đổi mới.

PHẦN III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
          1.1. Tích cực triển khai Chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai; Chương trình số 148-CTr/TU ngày 20/01/2014 của Thành ủy Lào Cai;  thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trung học.
           1.2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý của nhà trường đối với các đầu mối trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý.
Chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật.
            1.3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
             1. 4. Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; tăng cường đánh giá các hoạt động trải nghiệm; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.
             1. 5. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo yêu cầu toàn diện: Tâm huyết với SNGD; đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD; hiểu biết tình hình KT-CT địa phương. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; tăng cường phát huy vai trò của cốt cán trong công tác BD. Tổ chức và tham gia Hội thi GV dạy giỏi các cấp có chất lượng.
             1.6. Tích cực tham mưu, mở rộng khuôn viên trường học (sớm tiếp quản TT Y Tế) ; tăng cường CSVC, trăng thiết bị hiện đại. Phần đấu xây dựng nhà trường trở thành                    Trường trọng điểm chất lượng cao
             2. Chỉ tiêu kế hoạch: Các chỉ tiêu đều được các cá nhân, tập thể đăng kí,
trên cơ sở đó, nhà trường giao cụ thể cho các lớp (có biểu đính kèm)
              
             *  KẾT QUẢ CUỐI NĂM ĐẠT ĐƯỢC SO VỚI CHỈ TIÊU
- Học sinh
          - Tỉ lệ đi học chuyên cần:
          - Chất lượng 2 mặt giáo dục
          + Đạo đức Tốt:                          Khá:                      TB: 
          + Học tập Giỏi:                          Khá:                      TB: 
- Học sinh giỏi
+ Cấp thành phố:                       + Cấp tỉnh:              + Cấp QG: 
- Lên lớp thẳng:                        -  Tốt nghiệp:  
+ Đỗ THPT Chuyên:                 + Đỗ THPT số 1:
 - Giáo viên cấp trường:
PHẦN IV:  NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC BIỆN PHÁP  CHÍNH
 
            I. Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết, các cuộc vận động, các PT thi đua của ngành, tỉnh gắn với việc giáo dục đạo đức, lối sống của CB,GV,NV và HS làm động lực để tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng GD toàn diện.
Nhiệm vụ Tổ chức chỉ đạo và các biện pháp
thực hiện
Mục tiêu đạt được
1. Quán triệt các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Đảng, chính phủ và của tỉnh   - Tổ chức quán triệt, phổ biến cho CBQL, GV, NV các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Đảng, chính phủ và của tỉnh về GD&&ĐT như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Chương trình hành động số 153/CTr-TU, ngày 06/01/2014 của tỉnh ủy; Chương trình số 148-CTr/TU ngày 20/01/2014 của Thành ủy Lào Cai;
 - Tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai nội dung các văn bản phù hợp; tổ chức cho CB,GV,NV nghiên cứu, học tập nội dung các văn bản một cách phù hợp, thiết thực, hiệu quả.
- Có KH tổ chức học tập, tuyên truyền PL, Triển khai đầy đủ các văn bản quy định của ngành như Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên vào đầu năm học và từng tháng.
 
- Nâng cao nhận thức, hiểu biết, chính trị, tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Giúp cán bộ quản lý, giáo viên sống và làm  việc theo hiến pháp, pháp luật; nắm được quyền lợi, nhiệm vụ và trách nhiệm từ đó thực hiện đúng quy định.
 
2. Đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tâm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, 
- Tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền  (tuyên vận của chi bộ, công đoàn, đoàn, độ) cho CBQL,GV,NV về chỉ thị số 03-CT/TƯ ngày 14/5/2011 của Bộ chính trị, đưa việc Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh thành những phương châm và việc làm, lồng gắn vào việc thực hiện của từng cá nhân CB,GV,NV và HS.
+ Đối với CBGVNV: Trao đổi, bàn giải pháp để hành động theo phương châm “Năng động, sáng tạo trong công tác quản lí, dạy học” và “Xây dựng lối sống lành mạnh, giản dị, trong sáng”.
+ Đối với học sinh: Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của người học sinh (điều lệ trường PT), 10 điều nội quy nhà trường và 5 điều Bác Hồ dạy, đảm bảo theo phương châm “Thân thiện, đoàn kết, chủ động, sáng tạo”.
  
 
 
 
 
 
 
- 100% Nhà giáo, HS nhận thức rõ việc học tập và làm theo tấm gương của Bác trở thành việc làm cần thiết, thường xuyên, liên tục có hiệu quả.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua do tỉnh và ngành phát động
 
 
- Tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; cuộc vận động “Hai không”; cuộc vận động “Kỉ cương, tình thương, trách nhiệm”; phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; phong trào “Trường giúp trường”, “thầy giúp thầy”, “Thầy giúp trò”, “Trò giúp trò”bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện nhà trường.
- Tổ chức “Tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học”với nhiều nội dung hình thức PP như: Tìm hiểu về TT nhà trường, viết bài, đưa tin lên trang Web, các phương tiện thông tin đại chúng; Đổi mới trong việc xây dựng các chương trình ngoại khóa theo hướng: Khuyến khích đội ngũ, học sinh, CMHS sưu tầm, tổ chức có hiệu quả các hoạt động VHDT (TT, làn điệu dân ca, dân vũ, trò chơi dân gian...) và kiến thức địa phương (LS, Địa lý, Văn học, KT, XH...); khả năng giao tiếp tiếng Anh...
- Xây dựng cảnh quan trường lớp  xanh - sạch - đẹp;, trồng cây, trồng hoa, vệ sinh sạch sẽ. xây dựng trường học “An ninh trật tự”
 
 
 - Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Tạo sự chuyển biến rõ nét cảnh quan trường, lớp, môi trường GD lành mạnh, văn minh lịc sự, thân thiện và phát triển.
 
 
 
 
 
 
 
 
              II. THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Nhiệm vụ Tổ chức chỉ đạo và các biện pháp
thực hiện
Mục tiêu đạt được
1.Chương trình 1. Chỉ đạo và thống nhất trong nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh căn cứ vào:
 + Chuẩn kiến thức, kĩ năng, nâng chuẩn phù hợp.
+ Tài liệu hướng dẫn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực...
+ Phân phối chương trình, KH thời gian năm học 2014- 2015 (chú ý dành TG cho LT, ôn tập, TN, thực hành, các HĐ trải nghiệm sáng tạo).
2. Hiệu trưởng phê duyệt KH dạy học trước khi thực hiện, GV có thể linh hoạt điều chỉnh nhưng phải báo cáo HT.
3. Thực hiện nghiêm túc, quyết liệt và có hiệu quả việc tinh giản nội dung dạy học; XD chuyên đề tổ chức SHCM theo NCBH về ND này.
4. Tiếp tục thực hiện tích cực, có hiệu quả việc tích hợp giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền QG, về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục ATGT...thống qua các môn học, các HĐGD, lao động một cách phù hợp không làm quá tải.
- Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch GD đảm bảo phù hợp với năng lực nhận thức và phát triển năng lực người học.  
2. Tổ chức dạy học; dạy thêm, học thêm 1. Thực hiện dạy  trên 6 buổi /tuần, nội dung dạy tăng buổi tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao chất lượng mũi nhọn.
2. Tổ chức dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường theo quy định. Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý, đảm bảo DTHT có hiệu quả, đúng quy định. 
Tổ chức tuyên truyền, cam kết giữa Nhà trường- GV- HS-CMHS thực hiện nghiêm túc về quy định DTHT.
 
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; hạn chế tình trạng dạy thêm, học thêm không đúng quy định.
 
3. Dạy học tự chọn - Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1161/SGD&ĐT-GDTrH ngày 04/10/2009 về hướng dẫn dạy tự chọn và kiểm tra đánh giá của Sở GD&ĐT Lào Cai.
 - Thực hiện chủ đề tự chọn là 1 tiết/tuần đối với HS lớp 8,9, cụ thể: Lớp 8: Tự chọn Toán, Ngữ văn; Lớp 9: Tự chọn Toán, Hóa
- Nội dung
+ Thực hiện chủ đề bám sát và nâng cao nhằm ôn tập, hệ thống hoá, củng cố, khắc sâu kiến thức, kỹ năng (không bổ sung kiến thức nâng cao mới).
+ Thực hiện nghiêm túc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo quy định tại quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT của Bộ GD&ĐT.
- Lãnh đạo nhà trường duyệt chương trình, kế hoạch dạy học theo chủ đề.
 
- Góp phần củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục HS.
4. Thực hiện dạy học Ngoại ngữ: Tiếng Anh; Tin học  - Chú trọng rèn kĩ năng Nghe- Nói- Đọc- Viết, đặc biệt 2 kĩ năng Nghe- Nói. Phát huy tốt hiệu quả phòng học tiếng.
1. Dạy tiếng Anh
- Triển khai Dạy chương trình tiếng Anh thí điểm của Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020”: tiếp tục triển khai chương trình này đối với 2 lớp 7a, 7b; Triển khai mở rộng chương trình đối với 4 lớp 6.
- Các lớp còn lại dạy tiếng Anh theo KH.
- Tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá môn ngoại ngữ tiếng Anh thực hiện theo cv số 1268/SGD&ĐT-GDTrH. GV tăng cường sử dụng tiếng Anh trong dạy học, hạn chế tối đa việc GV và HS sử dụng tiếng Việt trong tiết học.
2. Xây dựng môi trường học tập môn ngoại ngữ: Thành lập câu lạc bộ; thi nói TA; tham gia thi các cuộc thi ngoại ngữ; rèn luyện khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua nhiều môi trường, chú ý trang trí lớp học, viết bài, đưa tin...
3. Giao cho tổ Anh chủ động liên hệ, mời cán bộ, giáo viên người nước ngoài tham gia giảng dạy (ưu tiên lớp 8,9).
4. Thực hiện dạy học môn tự chọn Tin 2 tiết/ tuần đối với lớp 6,7.
- GV tin tự BD nâng cao trình độ. Khai thác tối đa hiệu quả của phòng tin học, đặc biệt là trong các cuộ thi.
 
 
- Đảm bảo 100% HS được học Tiếng Anh; Tăng cường khả năng sử dụng ngoại ngữ được học trong giao tiếp.
5. Dạy Tin học - Đảm bảo dạy đúng chương trình, nâng cao khả năng sử dụng máy vi tính, đảm bảo đánh giá chính xác khách quan nhằm động viên khích lệ HS trong học tập và hỗ trợ các môn khác.
- GV Tin học có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ CB,GV,NV trong nhà trường khi ứng dụng CNTT; tham mưu giúp hiệu trưởng quản lí phần mềm quản lí học sinh, trang Web của nhà trường.
- Tăng cường việc quản lí, sử dụng và bảo quản máy, các thiết bị phòng tin có hiệu quả.
- Phấn đấu 100% HS biết sử dụng máy vi tính, khai thác thông tin phục vụ học tập.
III. THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Nhiệm vụ Tổ chức chỉ đạo và các biện pháp
thực hiện
Mục tiêu đạt được
1. Hoạt động NGLL 1. Tăng cường vai trò của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức nhà trường phối hợp tốt giữa nhà đình, cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động GD HS, như: Tổ chức các diễn đàn trao đổi đối thoại với HS, CMHS và cộng đồng về công tác giáo dục. Xây dựng và phát động thực hiện phong trào Nét đẹp đội viên, tổ chức thi vào 26/3.
2. Tổ chức linh hoạt, sáng tạo các hoạt động ngoài giờ lên lớp  lồng gắn với giáo dục pháp luật, giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, giáo dục an toàn giao thông, môi trường, giới tính, phòng chống ma túy, HIV/AIDS và các tai tệ nạn xã hội. 
 - Tăng cường hoạt động văn nghệ theo yêu cầu giáo dục truyền thống và giáo dục thẩm mĩ đúng đắn, gắn kết các HĐNGLL với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thông qua các hoạt động dạy học, ngoại khóa giờ chào cờ, sinh hoạt lớp, các hoạt động trải nghiệm, thăm quan...
 3. Tăng cường các môn thể thao trong nhà trường như: Cầu lông, bóng bàn, bóng rổ, cờ vua, điền kinh, bóng đá, TD nhịp điệu...
 4. Thực hiện tốt công tác tư vấn đối thoại với học sinh, cha mẹ học sinh và CBGV,NV trong trường:
 
5. Thực hiện tốt công tác y tế và các quy định về vệ sinh trường học: Tuyên truyền và phòng chống các loại dịch bệnh, tai nạn thương tích cho học sinh vào các tiết học và hoạt động ngoại khóa. Có phòng Y tế, đảm bảo các điều kiện sơ cứu ban đầu.
Giáo dục tư tưởng, nhân cách, tình cảm cho HS; Gió dục kĩ năng sống cơ bản, những quy tắc ứng xử, trong giao tiếp. Ngăn ngừa và chấm dứt  các hiện tượng HS vi phạm đạo đức và Pháp luật trong và ngoài nhà trường.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Tăng cường thể lực góp phần GD toàn diện HS.
- Giúp HS vượt qua được những khó khăn gặp phải trong học tập, CS.
- Đảm bảo CB,
GV,NV,HS được chăm sóc sức khỏe ban đầu.
 
2. Giáo dục  hướng nghiệp nghề phổ thông
 1. Tăng cường các HĐ GD nghề PT theo hướng thiết thực, hiệu quả, gắn LĐSX của địa phương, nghề gắn với LĐSX của HS sau tốt nghiệp, gắn với xây dựng mô hình trường học.
- Tập trung hướng dẫn học sinh lựa chọn con đường học lên (THPT, GDTX, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động.
 - Đa dạng hóa các hình thức hướng nghiệp, hướng nghiệp thường xuyên, liên tục trong suốt năm học. Tổ chức giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh theo tinh thần lồng ghép và tích hợp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác giáo dục hướng nghiệp. Phân công GV giảng dạy phù hợp, kết hợp với GVCN, giáo viên bộ môn định hướng tốt trong việc lựa chọn các lớp chuyên và thi vào THPT và học nghề.
2. Việc ghi kết quả học nghề phổ thông của HS vào sổ gọi tên ghi điểm, học bạ thực hiện theo hướng dẫn cv số 168/PGD&ĐT ngày 23/5/2012.
 
- HS lựa chọn con đường học lên phù hợp nhất với khả năng của mình.
IV.  KIỂM SOÁT VÀ  NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
            Tiếp tục đổi mới đồng bộ PPDH, KTĐG kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ
Nhiệm vụ Tổ chức chỉ đạo và các biện pháp
thực hiện
Mục tiêu đạt được
1. Đổi mới PP dạy học 1. Quán triệt để nâng cao nhận thức và đồng thuận của đội ngũ CBQL,GV trong tổ chức thực hiện HĐ đổi mới PP dạy học theo hướng chuyển dần từ chú trọng truyền thụ hệ thống tri thức KH sang phát triển năng lực của người học thông qua các PP, KT tổ chức dạy học.
2. Khắc phục triệt để lối truyền thụ áp đặt một chiều, cách ghi nhớ máy móc;
- Tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng, trải nghiệm sáng tạo;
- Chú trọng dạy cách học, cách nghĩ, rèn luyện và khuyến khích tự học; Đảm bảo cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi;
-Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả dạy học phân hóa đối tượng bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, vào chương trình và năng lực thực tế của HS.
3. Đẩy mạnh vận dung cách dạy học giải quyết các VĐ, các PP thực hành, các KTDH chú trọng đến “Bàn tay nặn bột”, dự án dạy học tiếng Anh mới...
- Tích cực ƯDCNTT có hiệu quả (chọn lọc các kênh thông tin hiệu quả)
- Nghiêm cấm sử dụng GA cũ và sao chép giáo án.
- Phát huy tối đa năng lực học tập của HS. Rèn luyện phẩm chất sáng tạo, khả năng tự học, tự bồi dưỡng, tự rèn luyện để hình thành các năng lực trong cuộc sống
2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học 1. Đa dạng hóa các hình thức học tập
- HĐ trải nghiệm, sáng tạo, nghiên cứu KH của HS.
- Sử dụng linh hoạt các hình thức dạy học trên cơ sở ƯDCNTT và truyền thông: Dạy học trực tuyến, Trường học ảo...
- Coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS học tập, nghiên cứu ở nhà, ngoài nhà trường.
2. Tổ chức tốt, có hiệu quả cuộc thi nghiên cứu KHKT, cuộc thi vận dụng KTLM để giải quyết các tình huống thực tiễn (K8,9 động viên HS tham gia, đảm bảo mỗi lớp có ít nhất 1 sản phẩm mỗi loại).
- Tăng cường các HĐ: Tổ chức cho HS thực hành thăm quan vườn QG Hoàng Liên (Sa Pa); câu lạc bộ ngoại ngữ; Ngày hội đọc...
3. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong trường học: Lồng ghép giáo dục di sản văn hóa; tổ chức thăm quan- Trải nghiệm nơi có di sản văn hóa; Tiếp tục chăm sóc khu di tích Đền Mẫu...
4. Xây dựng các câu lạc bộ văn nghệ, TDTT; văn thơ, toán học... như đội văn nghệ xung kích; đội bóng rổ, bóng đá, HS yêu văn thơ (đẩy mạnh việc viết tin bài, sáng tác thơ văn đưa lên trang Web nhà trường, gửi các báo...)...tuyên truyền cho CMHS hiểu động viên HS tham gia có hiệu quả.
- Tăng cường giao lưu với các trường tích cực rèn các kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết, giá trị văn hóa, TTDT và tinh hoa văn hóa tg qua các HĐ này.
- Tạo cơ hội để HS được phát huy khả năng, năng lực của bản thân ở mọi lĩnh vực.
3. Bồi dưỡng giáo viên 1. Tiếp tục thực hiện yêu cầu: BGH là nòng cốt chuyên môn.
- Đẩy mạnh SH tổ/nhóm chuyên môn theo NCBH: Mỗi tháng có ít nhất 1 chuyên đề/tổ.
- Với GV chuyên biệt khi SH chuyên môn chung cần chú ý nêu những khó khăn vướng mắc để, nhóm/tổ hoặc BGH cùng tháo gỡ đảm bảo có chất lượng. Yêu cầu mỗi môn chuyên biệt thực hiện 1 chuyên đề /năm.
- GV âm nhạc tiếp tục tự học nâng cao năng lực sử dụng đàn phím có điện tử (Y/c GV phải sử dụng được đàn trong các HĐNK).
2. Tăng cường dự giờ, kiểm tra đối với GV còn hạn chế, GV mới chuyển về;  Bản thân GV phải thường xuyên tự dự giờ để học hỏi, nâng cao năng lực.
3. Đổi mới cách tổ chức HG chuyên đề cấp tổ, cấp trường (chỉ định GV hạn chế tham gia dạy minh họa cho các buổi HG chuyên đề).
- Các cốt cán CM có trách nhiệm BD, giúp đỡ GV hạn chế, báo cáo KQ và nêu các giải pháp thực hiện.
4. Nâng cao chất lượng HG các cấp (đánh giá vào tiêu chí TĐ). Tổ chức tốt và động viên GV tham gia cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp (mỗi môn có ít nhất 1 sản phẩm).
- Nâng cao chất lượng BDHD HS tham gia NCKH (những GV chưa tham gia bắt buộc phải đăng kí HD ít nhất 1 SP).
- 100% CB,GV tham gia viết SKKN; đăng kí ít nhất có 2 SK chú trọng vào nghiên cứu KHSP ứng dụng.
5. ĐGXL giờ dạy của GV theo cv 804/SGD&ĐT-GDTrH, ngày 12/6/2014, về việc thí điểm sử dụng phiếu KTĐGXL giờ dạy.
 
- Nâng cao năng lực đội ngũ.
4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá  1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS.
- Đề, đáp án đảm bảo chuẩn KT-KN, có sự phân hóa.
- KT theo đề chung của nhà trường trong cùng thời điểm đối với bài từ 1 tiết trở lên và bài học kì.
2. Đổi mới KTĐG theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của HS:
- Đa dạng hóa phối kết hợp linh hoạt các hình thức kiểm tra tự luận, trắc nghiệm  rèn các kĩ năng Nghe - Nói – Đọc – Viết; thực hành, trải nghiệm, sáng tạo; chú ý các sản phẩm dự án, bài thuyết trình...
- Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp, hồ sơ, nhận xét; cả quá trình và đánh giá cuối kì, cuối năm;
- Coi trọng PP đánh giá: Định hướng, giúp đỡ, động viên PP học và tạo hứng thú học.
- Coi trọng mục tiêu: HS học như thế nào? Kĩ năng vận dụng ra sao?
3. Coi trọng việc hướng dẫn HS quan sát và tự quan sát các HĐ và kết quả học tập, rèn luyện của HS; biết nhận xét mang tính định tính, định lượng về kết quả; biết góp ý, chia sẻ, đề xuất hoặc triển khai kịp thời các HD, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả học tập.
4. Kết hợp hợp lí, hiệu quả TNKQ và TL; giữa LT và TH, vận dụng dạng câu hỏi PISA.
- Nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn tăng cường ra các câu hỏi mở.
- Yêu cầu chấm bài, kiểm tra vở ghi, vở bài tập phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của HS, điều chỉnh những chỗ còn hạn chế.
- Rèn HS cách đánh giá bạn và tự đánh giá.
5. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra theo ma trận. Tăng cường các câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn đúng.
 - Nâng cao chất lượng kiểm tra cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn Ngoại ngữ.  
6. Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi. Tiếp tục xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của Bộ GD&ĐT (http://giaoducphothong.edu.vn).
- CBGV,NV, HS tích cực tham gia diễn đàn trên mạng (http://danhgia.truonghocao.edu.vn).
- Khuyến khích CBGV tăng cường  nguồn học liệu mở cho trang Web của nhà trường
 
- Kiểm tra, đánh giá KQ của HS phải chính xác, thực chất, khách quan, công bằng đảm bảo đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.
5. Tăng cường công tác phát hiện, bồi dưỡng HSG, HS năng khiếu, phụ đạo HS yếu. 1. Yêu cầu GA dạy học buổi sáng có nội dung bồi dưỡng, phụ đạo đảm bảo phân hóa đối tượng có ND bồi dưỡng HSG phù hợp.
- Phân công GV có chuyên môn vững vàng BDHSG hợp lí. 
2. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh được tham gia các cuộc thi do Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT phát động, tổ chức trong năm học, có giao chỉ tiêu cụ thể cho từng môn, khối lớp.
3.Giao cho các tổ chuyên môn hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống và cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học (mỗi môn học có ít nhất 01 sản phẩm mỗi loại)
4. Gắn thành tích của giáo viên với hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: GV đã đạt DH GV giỏi cấp TP năm học 2012- 2013 phải có HS tham gia dự thi HSG từ cấp TP ở môn học đó. Giao chỉ tiêu cụ thể cho mỗi môn, mỗi GV.
5. Khai thác có hiệu quả phòng Tin học, thường xuyên kiểm tra đường truyền, phòng máy, tạo điều kiện, quan tâm hướng dẫn, động viên để các em được tham gia các cuộc thi qua mạng Internet.
6. Tổ chức thăm quan, học hỏi mô hình trường trọng điểm chất lượng cao và công tác bồi dưỡng HSG tại các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Nam Định...
- Giảm thiểu HS trung bình, yếu, duy trì vững chắc số HS đạt giải qua các kì thi HSG các cấp. Phát huy tối đa năng lực học tập và năng khiếu của mỗi HS.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
6. Kiểm soát chất lượng - Các PHT, TT CM, triển khai và thực hiện nghiêm túc có hiệu quả các giải pháp kiểm soát, đảm bảo và nâng cao chất lượng GD. Làm tốt công tác kiểm tra, tự kiểm tra, đảm bảo chất lượng, thành tích thật.
2. GV bộ môn thường xuyên nâng cao năng lực dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, chịu trách nhiệm về chất lượng môn học, lớp học do mình phụ trách, đảm bảo duy trì tính bền vững. Đăc biệt chú ý đến chất lượng đầu ra (vào THPT)
3. Thực hiện nghiêm túc giảm tải, phân hóa đối tượng, tính phù hợp với HS lớp 6 đảm bảo chất lượng đạt chuẩn bền vững của HS lớp 5HTCT tiểu học lên học lớp 6.
Tiếp tục kiểm soát đảm bảo duy trì bền vững và nâng cao chất lượng.
Giảm tỉ lệ HS không đạt chuẩn KTKN. Phấn đấu không có HS bị điểm dưới 2 trong kì thi vào 10 THPT.

V. XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
 
 Tổ chức chỉ đạo và các biện pháp thực hiện
Mục tiêu  
1. Thực hiện đúng Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia ban hành kèm theo thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT, ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT để duy trì và từng bứơc nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn.
 - Tiếp tục duy trì trường THCS đạt chuẩn QG giai đoạn 2010- 2015, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Duy trì và nâng cao chất lượng HS đạt các giải và thi vào THPT chuyên và THPT.
+ Tiếp tục duy trì, củng cố các tổ chức đoàn thể nhà trường đảm bảo vững mạnh, tổ chức các hoạt động có hiệu quả.
+ Tiếp tục bồi dưỡng và nâng cao trình độ của đội ngũ.
+ Tập trung mọi biện pháp, nguồn lực nhằm duy trì và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục toàn diện đặc biệt là chất lượng dạy và học, trong đó chú trọng chất lượng mũi nhọn.
+ Xây dựng Đề án trường trọng điểm chất lượng cao.
+ Tăng cường khai thác và đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại. Tích cực tham mưu mở rộng diện tích, xây dựng nhà chức năng, có bãi tập.
+ Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, huy động các nguồn lực XHH xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh.
2. Công tác thư viện thực hiện theo công văn số 01/PGD&ĐT ngày 29/8/2014 của phòng GD&ĐT về hướng dẫn công tác thư viện trường học năm học 2014-2015: Xây dựng thư viên góc lớp (chú ý tiếng Anh).
- Duy trì vững chắc trường đạt chuẩn QG giai đoạn 2010 – 2015; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 
VI. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL, GIÁO VIÊN
Tổ chức chỉ đạo và các biện pháp thực hiện
Mục tiêu đạt được
1. Đẩy mạnh công tác GD chính trị tư tưởng cho đội ngũ.
2. Chú trọng BD, nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lí công tác BD đặc biệt là tự BD.
- XDKH và thực hiện BD thường xuyên có hiệu quả theo KH của phòng (Nộp KH tháng 9, triển khai và kiểm tra việc thực hiện trong từng tháng).
3. Quan tâm BD theo chuẩn HT, chuẩn GV và các ND BDCM.
4. XDKH triển khai có hiệu quả các ND tập huấn của Sở, Phòng, chú trọng đến ND dạy học và kiểm tra theo hướng PT năng lực.
5. Phát huy hiệu quả về PT “Trường giúp trường” về cả VC và chuyên môn.
- Giao cho mỗi cốt cán cấp tỉnh, cấp TP giúp đỡ 1 GV trong trường và GV ngoài trường theo sự phân công của PGD.
- Tiếp tục nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ đảm bảo 100% CBQL, GV đạt chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp trong đó 80% đạt từ loại khá trở lên
 
 
             VII. TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÍ GIAO DỤC
             Tiếp tục nâng cao năng lực chỉ đạo chuyên môn, phát huy vai trò, trách nhiệm của CBQL, TTCM, CCBM ... Đổi mới các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, công khai chất lượng GD
             Lĩnh vực tạo sự chuyển biến trong năm học: Phát huy năng lực dạy và học của giáo viên và học sinh.
Nhiệm vụ
Tổ chức chỉ đạo và các biện pháp thực hiện
Mục tiêu đạt được
1. Công tác kiểm tra
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1, Phát huy hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, tập trung vào công tác quản lý, dạy học, chất lượng giáo dục. Nhà trường lập Ban kiểm tra chất lượng các hoạt động giáo dục, xây dựng kế hoạch và nội dung kiểm tra, tự kiểm tra của Ban giám hiệu. Công tác kiểm tra cần tập trung vào công tác chuyên môn, quản lý chất lượng giáo dục, kỉ cương nền nếp trong nhà trường, công tác dạy thêm học thêm.
2. Hình thức kiểm tra: Có báo trước và đột xuất, tăng cường kiểm tra đột xuất; xử lý nghiêm các sai phạm qua kiểm tra. Hàng tháng BGH có đánh giá nhận xét kết quả công tác kiểm tra, tự kiểm tra với CBGV, NV trong nhà trường tại cuộc họp HĐSP.
- Nhà trường kiểm tra toàn diện ít nhất 30% số GV trong trường ( 70% là chuyên đề).
 3. Duy trì việc thực hiện nghiêm túc, hiệu quả thực chất việc “Kiểm soát đảm bảo và nâng cao chất lượng GD”.
- Phát huy vai trò của hiệu trưởng và người đứng đầu các nội dung được phụ trách chủ động với công việc được phân công.
 
 
 
 
 
 
2. Kiểm định chất lượng
1. Đưa công tác tự đánh giá, kiểm định chất lượng thành hoạt động thường xuyên ở trường.
2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc đúng quy trình, đúng hướng dẫn có tác dụng thiết thực, chú ý kiểm định chất lượng chuyển lớp và đầu ra như:
- Phân tích, đánh giá chất lượng kết quả đầu ra (tuyển sinh vào lớp 10 THPT), chất lượng thi HSG các cấp  để đánh giá chất lượng của từng GV.
- Tổ chức tốt việc bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên. Việc duy trì kết quả học sinh lớp dưới lên lớp trên là một trong những căn cứ để đánh giá chất lượng thực chất của giáo viên.
3. Xác định rõ được hiện trạng có giải pháp cụ thẻ không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng GD, cụ thể, duy trì kết quả đánh giá ngoài đã được công nhận năm 2012.   
Công tác KĐ chất lượng là nhiệm vụ đồng thời là một trong những giải pháp quan trọng để đổi mới công atcs quản lí và nâng cao chất lượng GD. 
3. Công tác thi đua khen thưởng
 
 
 
 
 
 
 
- Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng với tinh thần thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Hai không” của ngành. Tổ chức các phong trào thi đua thiết thực và hiệu quả, đánh giá thi đua công bằng, khách quan: Đăng kí và giao chỉ tiêu thi đua cho từng các nhân, tổ, lớp.
- Nhà trường phối hợp với công đoàn tổ chức các đợt thi đua trong năm học: Bám sát vào chủ đề, nội dung trọng tâm, sau mỗi đợt thi đua có sơ kết, RKN, đánh giá và khen thưởng kịp thời.
 
Động viên và thúc đẩy các phong trào
4.Tiếp tục nâng cao năng lực tham mưu, chỉ đạo, quản lí của HT
 1. Hiệu trưởng XDKH GD, các quy định chuyên môn, là nòng cốt về CM.
2. Hiệu trưởng xác định rõ trách nhiệm của mình và tuyên truyền cho đội ngũ về vai trò, nhiệm vụ trước Đảng, nhân dân và Nhà nước về chất lượng giáo dục. Phát huy vai trò trách nhiệm trong công tác đầu mối tham mưu các vấn đề về giáo dục trên địa bàn xã, phường.
3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý: sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,....Tích cực thực hiện thông tin 2 chiều qua mạng Internet qua  website và hệ thống camera
4. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường; Thực hiện nghiêm túc “Ba công khai”: (1) công khai chất lượng đào tạo, (2) công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên, (3) công khai thu chi tài chính; 
5. Tăng cường hiệu lực của các tổ chức chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn, đặc biệt tổ chuyên môn, tổ chủ nhiệm trong các hoạt động; Tăng cường quản lý việc dạy thêm học thêm, kiên quyết xử lý những biểu hiện tiêu cực trong việc dạy thêm; phối hợp với chính quyền địa phương quản lý tốt việc dạy thêm ngoài nhà trường.
6 Tổ chức giao lưu, học tập chia sẻ kinh nghiệm với các trường trên cùng địa bàn, trong và ngoài tỉnh...
- Xây dựng được logo cùa nhà trường và chiến lược đến 2015.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của HT trong việc thực hiện các nhiệm vụ GD.
5. Thực hiện thông tin báo cáo theo định kì
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định, đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ. Cập nhật, lưu trữ thông tin giáo dục, coi thông tin báo cáo là một trong các hoạt động quan trọng của công tác quản lý giáo dục trong các nhà trường. Tiếp tục ứng dụng tin học vào việc nhận và gửi công văn hàng ngày (sáng 9h00, chiều 17h00) .
- Đối với những vụ việc đặc biệt và đột xuất cần báo cáo ngay về Lãnh đạo nhà trường để giải quyết kịp thời.   
Đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác, đúng quy định, hệ thống hóa phần mềm thông tin.  
6. Tiếp tục đẩy mạnh công tác XHH giáo dục
1. Phát huy có hiệu quả công tác phối hợp giáo dục giữa gia đình - nhà trường - xã hội; tăng cường ủng hộ, đóng góp công sức, tiền của, nhất là nhận thức của người dân về giáo dục.  
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền (đưa tin, bài trên hệ thống truyền thanh, trang Web nhà trường và các trang báo địa phương...) giúp cộng đồng nhận thức đúng đắn hơn về giáo dục, chung tay quản lí, giáo dục HS nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
2. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn kinh phí.
3. Quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011.
- Huy động các lực lượng xã hội tích cực tham gia vào hoạt động giáo dục.
 
           VIII. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC THÔNG MINH
 
Nhiệm vụ
Tổ chức chỉ đạo và các biện pháp thực hiện
Mục tiêu đạt được
Xây dựng mô hình trường học thông minh
1. Tuyên truyền tới đội ngũ nhận thức và hiểu rõ bản chất của mô hình trường học thông minh.
2. Chú trọng đến việc ƯDCNTT trong giảng dạy, học tập, đảm bảo có: Phòng học NN, phòng học bộ môn... có các trang thiết bị hiện đại như máy chiếu, bảng tương tác, máy tính... được kết nối thông qua phần mềm.
3. Tăng cường các nguồn học liệu mở, xây dựng thư viện điện tử nhà trường phong phú, thu hút được việc học tập của HS.
4. Quản lý, kiểm tra được ngay chất lượng dạy và học của GV, HS.
5. Từng bước xây dựng để BDGV, họp trực tuyến, kết nối với chương trình quản lý thông minh; quản lý được năng lực, quá trình học tập của từng học sinh trong lớp.
5. Giao cho GV Tin học hỗ trợ về kỹ thuật.
Quản lý chất lượng dạy và học, hướng dẫn BD HS và trao đổi chuyên môn giữa GV thông qua hệ thống phần mềm kết nối; gửi kết kết quả học tập và rèn luyện từng tháng, HS tự học, tự tra cứu tài liệu trong thư viện điện tử nhà trường.

PHẦN V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
1.     Hiệu trưởng
-  Dự thảo kế hoạch, trên cơ sở:
+ Các cá nhân, tổ chuyên môn trao đổi, thảo luận, đăng kí chỉ tiêu, xây dựng dự thảo kế hoạch của tổ.
+ Tổ chức lấy ý kiến góp ý của các đoàn thể, tổ chuyên môn, văn phòng, cá nhân.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Duyệt kế hoạch của các tổ chuyên môn, văn phòng, đoàn, đội, công đoàn.
2. Phó Hiệu trưởng
             - Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, hoạt động đoàn thể năm học, trong đó cần xác định nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu hợp lý và giải pháp thực hiện có hiệu quả đối với từng nhiệm vụ cụ thể; khẳng định các nhiệm vụ trọng tâm đột phá trong năm học 2014-2015.
           - Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục THCS, trong đó phải thể hiện được các nội dung công việc cơ bản: Đổi mới phương pháp dạy học; bồi dưỡng giáo viên; phụ đạo, giúp đỡ HS yếu; phát hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi; dạy học tự chọn... Mỗi nội dung cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện; có bảng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên và biểu đăng kí chỉ tiêu đính kèm.
          - Tổ chuyên môn: Xây dựng chương trình, Kế hoạch chuyên môn đúng theo tập huấn của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT về tổ chuyên môn trong trường học hướng dẫn chi tiết cụ thể theo thời gian đến từng công việc, từng người. Tổ trưởng chuyên môn dự thảo kế hoạch của tổ chuyên môn và thảo luận trong tổ duyệt kế hoạch tổ chuyên môn và duyệt nhà trường từ 06/10 đến ngày 15/10/2014.
         - Chủ tịch công đoàn, trưởng các đoàn thể xây dựng kế hoach theo hướng dẫn của các cấp và căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường. (duyệt kế hoạch các đoàn thể ngày 15/10)
4. Các đầu mối: Tổ chuyên môn, Văn phòng, Ban lao động, Trang trí, Văn thể...căn cứ kế hoạch chỉ đạo của nhà trường, xây dựng kế hoạch, duyệt kế hoach (từ 06/10 đến 15/10), tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.
5. Các cá nhân: Căn cứ vào kế hoạch nhà trường, tổ chuyên môn, các đoàn thể, chủ động xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 2014- 2015 của trường THCS Lê Quý Đôn, yêu cầu các tổ chức, đoàn thể, tổ chuyên môn, văn phòng và các cá nhân căn cứ kế hoạch triển khai thực hiện.
 
          DUYỆT CỦA PGD&ĐT                                  HIỆU TRƯỞNG
 
         Đã duyệt                                                                  Đã kí

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Chí

Nguồn tin: Trường THCS Lê Quý Đôn TP Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





Ý kiến bạn đọc