QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA CỦA HỌC SINH

QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA CỦA HỌC SINH
Đối tượng áp dụng: Quy tắc này áp dụng đối với học sinh trường THCS Lê Quý Đôn – Thành Phố Lào Cai – Tỉnh Lào Cai.
  
 PHÒNG GD VÀ ĐT TP LÀO CAI                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN                                                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
QUY TẮC
Ứng xử văn hóa của học sinh
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 ngày 07/11/2013
Của Hiệu trưởng trường THCS Lê Quý Đôn) 
             I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
            1. Đối tượng áp dụng: Quy tắc này áp dụng đối với học sinh trường THCS Lê Quý Đôn – Thành Phố Lào Cai – Tỉnh Lào Cai.
            2. Phạm vi áp dụng: Quy tắc này quy định về cách ứng xử văn hóa của học sinh thuộc phạm vi trong và ngoài nhà trường.
           II. QUY TÁC ỨNG XỬ VĂN HÓA CỦA HỌC SINH
           1. Đối với thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường và khách đến trường
        1.1. Ứng xử trong chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với thầy giáo, cô giáo, nhân viên trong nhà trường, khách đến thăm, làm việc với nhà trường đảm bảo kính trọng, lịch sự, rõ ràng, ngắn gọn, đủ câu từ; không thô lỗ, cộc lốc, không rụt rè, không sử dụng các động tác cơ thể gây phản cảm như thè lưỡi, giơ tay, búng tay, đấm lưng nhau, trố mắt, hô to, hò hét, kéo dài giọng, chỉ trỏ, bình phẩm…
          1.2. Ứng xử khi hỏi, trả lời đảm bảo trật tự trên dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn.
          1.3.Ứng xử khi mắc lỗi, làm phiền thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường đảm bảo thái độ văn minh, tế nhị, chân thành, xin lỗi đúng lúc.
         1.4. Ứng xử khi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với thầy giáo, cô giáo và ngược lại đảm bảo chân tình, giản dị, cởi mở, thân mật, tôn trọng bí mật cá nhân, không khách sáo, cầu kỳ, giễu cợt.
         2. Đối với bạn bè
        2.1. Ứng xử trong xưng hô đảm bảo thân mật, cởi mở, trong sáng, không cầu kỳ, kiểu cách; không gọi nhau, xưng hô bằng những từ chỉ dành để gọi những người tôn kính như ông, bà, cha, mẹ… không gọi tên gắn với tên cha, mẹ, những khiếm khuyết ngoại hình hoặc đặc điểm cá biệt về tính nết…
       2.2. Ứng xử trong chào hỏi, giới thiệu đảm bảo thân mật, trong sáng, không thô thiển, cục cằn, không làm ầm ĩ, ảnh hưởng đến người xung quanh.
        2.3. Ứng xử trong khi thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè đảm bảo chân thành, tế nhị, không che giấu khuyết điểm của nhau, không xa lánh, coi thường người bị bệnh, tàn tật hoặc người có hoàn cảnh khó khăn; khi chúc mừng bạn đảm bảo vui vẻ, thân tình, không cầu kỳ, không gây khó xử.
        2.4. Ứng xử trong đối thoại, nói chuyện, trao đổi với bạn bè đảm bảo chân thành, thẳng thắn, cởi mở, ôn tồn, không cãi vã, chê bai, dè bỉu, xúc phạm, khua chân múa tay, nói tục, chửi thề, khạc nhổ… Biết lắng nghe tích cực và phản hồi mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận.
        2.5. Ứng xử trong quan hệ với bạn khác giới đảm bảo tôn trọng, nhã nhặn, không sấn sổ, săn đón, điệu bộ quá trớn…
          3. Đối với gia đình
       3.1. Ứng xử trong xưng hô, mời gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.
        3.2. Ứng xử trong khi đi, về; trong khi ăn uống đảm bảo lễ phép, có chào mời, thưa gửi, xin phép.  Khi được hỏi phải trả lời lễ phép, nhẹ nhàng, rõ ràng. Không khích bác, công kích, lên án ông bà và người hơn tuổi.
        3.3. Ứng xử với anh chị em trong gia đình đảm bảo trật tự họ hàng, quan tâm chăm sóc, nhường nhị, giúp đỡ, chia sẻ, an ủi chân thành.
         3.4. Ứng xử khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách cởi mở, chân tình, lắng nghe.
       3.5. Ứng xử trong công việc gia đình đảm bảo làm việc chăm chỉ, vừa sức, không cãi cọ, cau có khi bị nhắc nhở.
       4. Đối với thôn bản, tổ dân phố nơi cư trú.
      4.1. Ứng xử trong giao tiếp đảm bảo đúng mực, lịch sự, lễ phép; ân cần giúp đỡ; hỏi thăm, chia sẻ chân tình, không cãi cọ, xích mích, trả thù vặt.
      4.2. Ứng xử trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.
      4.3. Ứng xử trong thực hiện nghĩa vụ công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh, không vi phạm các quy định đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện.
       5. Ở nơi công cộng
      5.1. Ứng xử ở nhà trường khi tham gia sinh hoạt chung đảm bảo đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ; ở nơi công cộng đảm bảo nếp sống văn minh; không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi; không đi, đứng, trèo, ngồi lên lan can, bàn học…
     5.2. Ứng xử khi có mặt trong khu vực công cộng như đường phố, nhà ga, bến xe, rạp hát… đảm bảo cử chỉ, hành động lịch thiệp; nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ; không làm ồn, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm người khác. Không vi phạm các nội quy, quy định chung ở nơi công cộng.
     5.3. Ứng xử khi đến các cơ quan, công sở để liên hệ công việc đảm bảo thái độ lễ phép, lịch sự, thẳng thắn, mạch lạc; không gây mất trật tự; nhã nhặn khi hỏi và cảm ơn khi được phục vụ.
      5.4. Ứng xử khi ở tập thể đảm bảo trật tự, ngăn nắp, tôn trọng mọi người, biết nhường nhịn, chia sẻ, cảm thông nhưng không vào hùa, bắt chước; không vi phạm các quy định chung về trật tự, an ninh, các mối quan hệ bên ngoài khu tập thể.
        6. Ở trong lớp học
      6.1. Ứng xử trong thời gian ngồi nghe giảng trong lớp học đảm bảo tư thế, tác phong nghiêm túc, tôn trọng thầy giáo, cô giáo và bạn cùng lớp; không làm các cử chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang ngửa, phát ngôn tùy tiện, nhoài người, gục đầu; không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân…
      6.2. Ứng xử trong học tập, người học được phát huy chính kiến, bày tỏ quan điểm phát huy tính tự giác, tích cực trong học tập. Đảm bảo nghiêm túc, trung thực không vi phạm quy chế kiểm tra, thi cử.
      6.3. Ứng xử khi cần mượn, trả đồ dùng học tập đảm bảo thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng, không làm ảnh hưởng dến giờ học.
     6.4. Ứng xử khi trao đổi, thảo luận về nội dung bài học đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt, chê bai, mỉa mai những ý kiến khác với ý kiến bản thân.
     6.5. Ứng xử trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy, cô giáo, không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi để ra chơi, ra về; đảm bảo trật tự, không xô đẩy bàn ghế, giữ vệ sinh chung.
     6.6. Ứng xử khi bản thân bị ốm đau đột xuất đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo vệ sinh cá nhân và tránh làm lây lan bệnh cho người khác.
     Quy tắc này áp dụng từ ngày 24 tháng 11 năm 2013 và là một trong các căn cứ để đánh giá, xếp loại, khen thưởng học sinh hàng năm.
 
                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG
                                                                                   
 
 
 
                                                                         
 

 

Nguồn tin: Trường THCS Lê Quý Đôn TP Lào Cai