Trang nhất » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện

CÂU HỎI NHANH TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH “GIẢM SỬ DỤNG TÚI NILÔNG KHÓ PHÂN HỦY TRONG SINH HOẠT LÀO CAI”

Thứ bảy - 20/05/2017 11:10
CÂU HỎI NHANH TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
“GIẢM SỬ DỤNG TÚI NILÔNG KHÓ PHÂN HỦY TRONG SINH HOẠT LÀO CAI”
 
 
Câu 1. Nước được coi là nước ô nhiễm khi?
A. Chứa các chất ô nhiễm
B. Nước không sử dụng được
C. Nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép
D. Có màu và có mùi
 
Câu 2. Vai trò của tầng ozzon là gì (chọn câu đúng nhất)
A. Duy trì, bảo vệ sự sống trên trái đất
B. Là nguồn cung cấp oxy
C. Có chức năng như một phần lá chắn của khí quyển, Bảo vệ trái đất khỏi những ảnh hưởng độc hại của tia tử ngoại từ mặt trời chiếu xuống
D. Là nguồn cung cấp nước
Câu 3: Bão Haiyan xảy ra ở Phillipin được coi như là?
A. Ô nhiễm môi trường
B. Suy thoái môi trường
C. Sự cố môi trường
D. Khủng hoảng môi trường
Đáp án: C
Câu 4: Nhóm chất thải nào sau đây thuộc nhóm chất khí gây hiệu ứng nhà kính?
A. CO, SO2, NO2
B. O2, O3, H2O
C. CO2, N2, CH4
D. N2, H2 , H2S
 
Câu 5: Hiệp hội bảo vệ Môi Trường có tên viết tắt là?
A. GEFB
B. NUEPC
C. EPAD
D. ENV
Câu 6 : Thời gian để phân hủy túi nilong là bao nhiêu lâu?
A từ 05-10 năm dưới điều kiện tự nhiên
B từ 10-20 năm dưới điều kiện tự nhiên
C từ 50-100 năm dưới điều kiện tự nhiên
D từ vài trăm năm đến hàng nghìn năm dưới điều kiện tự nhiên
Câu 7 : Thời gian để túi Túi nilong thân thiện với môi trường phân hủy là bao nhiêu lâu?
A. từ 18 tháng đến 24 tháng dưới điều kiện tự nhiên
B. từ 24 tháng đến 36 tháng đưới điều kiện tự nhiên
C. từ 36 tháng đến 48 tháng duới điều kiện tự nhiện
D. từ 48 tháng đến 72 tháng dưới điều kiện tự nhiên
 
Câu 8: Những đặc điểm nào sau đây không phải của Túi nilong thân thiện với môi trường.
A. Thời gian phân hủy từ 18 tháng đến 24 tháng dưới điều kiện tự nhiên.
B. Sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên, thân thiệt với môi trường (tinh bột, xenlulozo…)
C. Giá thành cao hơn túi nilon thông thường
D. Không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người
E. Gây ô nhiễm môi trường.
 
Câu 9: Kể tên các loại túi thân thiện với môi trường?
A Túi giấy
B Túi vải thân thiện môi trường
C Túi ni lông thân thiện môi trường
D Cả 3 phương án trên
Câu 10. Túi nilong có nguồn gốc từ đâu?
A. Nhựa PE (polyetylen) nguồn gốc từ dầu mỡ
B. Mủ cao su
C. Từ xăng
D. Từ than đá
Câu 11: Ảnh hưởng của túi ni lông đến sức khỏe con người?
A.Trong túi ni lông có chất Cadimi, chì gây ung thư não, phổi khi chúng ta sử dụng túi ni lông để đựng thức ăn.
B. Những chất phụ gia có trong túi ni lông để tạo nên độ dẻo và dai gây ra các bệnh về thoái hóa thần kinh ngoại biểu và tủy sống.
C. Khi túi ni lông bị đốt, nó tạo ra chất độc hại như đi-ô-xin, gây độc cho tinh hoàn, ung thư và dị tật cho thế hệ cận tiếp.
D. Tất cả các câu trên
Câu 12: Đặc tính kỹ thuật của túi ni lông thân thiện với môi trường?
A. Có độ dày lớp màng lớn hơn 30 micromet, kích thước nhỏ nhất lớn hơn 20 cm và tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu túi ni lông phải có kế hoạch thu hồi, tái chế.
B. Có khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không qua hai (02) năm.
C. Túi có hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng quy định như sau: Asen (As): 12mg/kg, Kẽm (Zn): 200mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1mg/kg; Niken (Ni): 30 mg/kg.
D. Tất cả các câu trên.
          Câu 13: Đặc tính và ứng dụng của vải không dệt? (Chọn phương án đúng nhất và đầy đủ nhất
A. Chống thấm, không bị tác động bởi các vi sinh vật, nấm, vi khuẩn và giặt được và sử dụng nhiều lần, đặc biệt là phân hủy nhanh nên còn gọi là thân thiện với môi trường.
B. Chống thấm và giặt được và sử dụng nhiều lần, đặc biệt là phân hủy nhanh nên còn gọi là thân thiện với môi trường.
C. Chống thấm, không bị tác động bởi các vi sinh vật, nấm, vi khuẩn và đặc biệt là phân hủy nhanh nên còn gọi là thân thiện với môi trường.
 
Câu 14: Các sản phẩm của Vải không dệt?
A. Các loại khăn lau ướt, khăn lạnh, tã lót, giày dép dùng một lần làm từ vải không dệt
B. Dùng vải không dệt để làm rèm, khăn trải bàn, khẩu trang, bao bì, mặt nạ trong Y tế
C. Dùng làm màng lọc trong chế biến thực phẩm. khoáng sản, dược phẩm, túi lọc trà, cà phê...
D. Vải không dệt còn dùng để phục vụ trong đời sống sinh hoạt như: ba lô, túi xách, làm túi thời trang, túi siêu thị..
E. Tất cả các ý kiến trên
Câu 15: Ảnh hưởng của việc sử dụng túi ni lông tới môi trường?
A. Gây ra xói mòn đất đai, phá hủy hệ sinh thái, hủy hoại sinh vật và gây úng lụt, cụ thể:
B. Hủy hoại sinh vật, túi ni lông bị trôi xuống hồ, biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải.
C. Khi đốt túi ni lông sẽ tạo ra các khí thải có chất độc đioxin và Fura gây ô nhiễm môi trường không khí.
D. Túi ni lông kẹt sâu trong cống rãnh, kênh rạch còn làm tắc nghẽn gây ứ đọng nước thải và ngập úng. Các điểm ứ đọng nước thải sẽ là nơi sản sinh ra nhiều vi khuẩn gây bệnh.
E. Tất cả câu trên
 
Câu 16: Ảnh hưởng của việc sử dụng túi ni lông đến sức khỏe con người?
A. Trong túi ni lông có chất Cadimi, chì gây ung thư não, phổi khi chúng ta sử dụng túi ni lông để đựng thức ăn.
B. Những chất phụ gia có trong túi ni lông để tạo nên độ dẻo và dai gây ra các bệnh về thoái hóa thần kinh ngoại biểu và tủy sống.
C. Khi túi ni lông bị đốt, nó tạo ra chất độc hại như đi-ô-xin, gây độc cho tinh hoàn, ung thư và dị tật cho thế hệ cận tiếp.
D. Tất cả câu trên.
 
Câu 17: Mục tiêu của Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020?
A. Giảm 65% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;
B. Giảm 50% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các chợ dân sinh so với năm 2010;
C. Thu gom và tái sử dụng 50% tổng số lượng chất thải túi ni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.
D. Tất cả câu trên
 
Câu 18: Cho biết nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020?
A. Giảm 65% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010
B. Giảm 50% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các chợ dân sinh so với năm 2010;
C. Thu gom và tái sử dụng 50% tổng số lượng chất thải túi ni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.
D. Giảm 20% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các chợ dân sinh so với năm 2010;
 
Câu 19: Nhiệm vụ của Công tác giảm sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt?
A. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng
B. Giảm thiểu phát sinh chất thải túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt
C. Tăng cường sản xuất và sử dụng sản phẩm bao gói, túi xách thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy
D. Đẩy mạnh việc thu gom, tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy
E. Tất cả câu trên.
 
Câu 20: Giải pháp thực hiện Công tác giảm sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt?
A. Tăng cường sử dụng công cụ kinh tế (thuế, phí) nhằm giảm dần việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng túi ni lông khó phân hủy.
B. Xây dựng cơ chế hỗ trợ sản xuất, sử dụng bao bì, túi xách thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy.
C. Xây dựng chính sách khuyến khích phân loại chất thải túi ni lông khó phân hủy tại nguồn tạo điều kiện thuận lợi để thu gom, tái chế.
D. Tập trung nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, chuyển giao công nghệ tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy thành các sản phẩm hữu ích, thân thiện với môi trường
E. Tất cả câu trên
 
 

Nguồn tin: Trường THCS Lê Quý Đôn TP Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 27 trong 6 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





Ý kiến bạn đọc