Trang nhất » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

Thứ sáu - 09/08/2013 15:23
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
          Trường THCS Lê Quý Đôn được thành lập từ tháng 6 năm 1996 với tên gọi là trường THCS Chuyên Thị xã Lào Cai đến tháng 8/1997, theo Nghị quyết TW 2, xoá bỏ trường chuyên, lớp chọn bậc THCS, trường đổi tên thành trường THCS Lê Quý Đôn. Trong suốt 14 năm qua, nhà trường nỗ lực duy trì và tiếp tục xây dựng trường Chuẩn Quốc gia và ngày càng khẳng định được chất lượng của đội ngũ cũng như chất lượng giáo dục học sinh. Từ đó, tạo được niềm tin, uy tín trong học sinh (HS) và trong nhân dân.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB,GV,NV) và học sinh  trong nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Lê Quý Đôn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới Giáo dục, đồng thời góp phần thực hiện tốt kế hoạch phát triển của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2015. 
I/ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1/ Môi trường bên trong
1.1/ Mặt mạnh
* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên 
            - Tổng số CB,GV,NV: 40; trong đó CBQL: 03; Giáo viên: 32; NV: 05
            + Trình độ đào tạo: 100% CB, GV, NV đạt trình độ Chuẩn và trên Chuẩn, cụ thể: Đại học: 26 ; Cao đẳng: 12 ; Trung cấp: 02 ;
          + Về Chuẩn nghề nghiêp: 100% cán bộ, giáo viên đạt từ Khá trở lên.
- Công tác tổ chức, quản lí của Ban giám hiệu (BGH) luôn chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng các loại kế hoạch khoa học, hợp lí có tính khả thi. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát được tập thể CB, GV, NV tin tưởng đồng lòng ủng hộ.
- Đội ngũ CB,GV,NV niệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường; Đa số cán bộ, giáo viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn vững vàng là nòng cốt chuyên môn của phòng, sở GD.    
* Chất lượng học sinh: (trang bên)
 Năm học  Số lớp Số HS  Xếp loại hạnh kiểm  Xếp loại học lực HS Giỏi (số HS)
Tốt
%
Kh
%
TB
%
Yếu
%
Giỏi
%
Kh
%
Tb
%
Yếu
%
TP Tỉnh QG
2005 - 2006 16 632 90,4 9,3 0,3 0 32,8 58,9 8,1 0,2 113 84   
2006- 2007 16 638 82,5 14,7 2,8 0 26,0 64,4 9,4 0,2 90 79  
2007 - 2008 16 636 87,6 10,7 1,7 0 30,0 63,4 6,6 0 89  55 01
2008-2009 16 635 89,3 10,2 0,5 0 31,5 60,5 8,0 0 98 61 03
2009-2010 16 640 86,2 12,9 0,9 0 32,4 59,3 8,3 0 116 95 03
                             
 
* Cơ sở vật chất: 
Khuôn viên nhà trường có diện tích 4213 m2 hiện tại đạt 6,58 m2/ 1hs. Là khu riêng biệt có tường rào, cổng trường, biển trường. Các khu trong trường đều được bố trí hợp lý, sạch đẹp.
            + Tổng số phòng học: 16                              + Phòng bộ môn : 03
+ Phòng làm việc BGH: 02              + Phòng họp : 01
+ Phòng HC,bảo vệ : 02
+ Phòng Tin : 01 (21 máy được kết nối Internet)
Đầu năm học 2010 - 2011, nhà trường tiếp quản tạm thời trụ sở PGD&ĐT thành phố (cũ), các phòng Thư viện, phòng truyền thống, Sinh hoạt Đội, Hội trường, phòng sinh hoạt Chuyên môn... đang tiếp tục được cải tạo để trong năm 2011 đưa vào sử dụng.
- Những thành tích chính
+ Năm 2005:  Huân chương Lao động hạng Ba
+ Năm 2006: Đạt thể lao động xuất sắc cấp tỉnh. 
+ Năm 2007: Đạt thể lao động xuất sắc cấp tỉnh.
+ Năm 2008: Cờ thi đua của UBND tỉnh.
+ Năm 2009:  Đạt thể lao động xuất sắc cấp tỉnh.
+ Năm 2010:  Đạt thể lao động xuất sắc cấp tỉnh
1.2/ Mặt yếu
* Công tác quản lí của BGH
            - Chưa có quyền tự chủ trong tuyển chọn giáo viên; công tác tham mưu về kinh phí chi cho hoạt động dạy và học còn hạn hẹp trong khi lực lượng cốt cán của nhà trường chiếm đa số trong số cốt cán cấp thành phố, cấp tỉnh, thường xuyên phải đi công tác, ảnh hưởng tới nguồn kinh phí chung.
            - 02 CBQL mới được bổ nhiệm, chưa có kinh nghiệm đồng thời đang theo học để nâng cao trình độ, do vậy, khó khăn trong công tác điều hành và quản lí tại trường.
* Đội ngũ
             - Bình quân độ tuổi khá cao, một số ít giáo viên (GV) trẻ, mới chưa đáp ứng được yêu cầu; một số giáo viên trẻ chủ yếu đang ở độ tuổi sinh nở nên ảnh hưởng tới việc thực hiện ngày giờ công cũng như chất lượng giảng dạy.
            - Trình độ đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, chưa đồng bộ giữa các môn   nên hiệu quả giảng dạy ở một vài môn chưa cao, kết quả BDHS giỏi chưa đánh giá hết được khả năng của học sinh.
- Vẫn còn một số giáo viên an phận, chưa có tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; tinh thần đấu tranh phê và tự phê chưa cao.
* Học sinh  
            - Việc xét tuyển HS chưa đảm bảo về mặt bằng chung do đánh giá chất lượng giữa các trường Tiểu học chưa thật sự đồng nhất (qua kết quả khảo sát đầu năm của nhà trường, phòng giáo dục), trong khi yêu cầu về chất lượng học sinh giỏi lại quá lớn, tạo áp lực về tâm lí cho GV, vì thế khó khăn trong công tác bồi dưỡng.
            - Thực tế, học sinh tiếp xúc với khá nhiều những ảnh hưởng, tác động của xã hội nên còn có những học sinh chưa điều chỉnh được hành vi của bản thân, chưa tập trung cao vào học tập.
            - Địa bàn của HS rộng, nhiều em ở quá xa trường, giao thông đi lại phức tạp, gây khó khăn cho HS về việc đảm bảo an toàn giao thông, sức khoẻ và thực hiện giờ giấc. Mặt khác, có những HS có hoàn cảnh đặc biệt nên không cố định về nơi ở, việc thông tin liên lạc thường xuyên, kịp thời giữa gia đình HS và nhà trường trong việc quản lý, giáo dục HS gặp khó khăn. 
            - Một số học sinh nhận thức và ý thức còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc học tập và rèn luyện. 
* Cơ sở vật chất
- Khuôn viên của nhà trường hẹp thiếu bãi tập, chưa đáp ứng được yêu cầu về giáo dục thể chất theo yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Việc tiếp quản trụ sở GD&ĐT cũ đáp ứng được việc mở mang, cải tạo một số phòng học những do địa hình chia cắt ảnh hưởng tới việc di chuyển của GV và HS.
            - Các phòng chức năng thiếu điều kiện thực hành do diện tích hẹp, thiếu các dụng cụ thiết bị cần thiết và không đủ phòng cho tất cả các bộ môn.
            - Việc huy động các nguồn lực về tài chính, CSVC còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời những thay đổi về yêu cầu giảng dạy.
2/ Môi trường bên ngoài
2.1/ Cơ hội
             - Hiện nay, sự nghiệp GD&ĐT đang tiếp tục đổi mới và có những tiến bộ vững chắc; công tác đào tạo đội ngũ nhà giáo trẻ ngày càng khoa học, hiện đại và có chất lượng hơn.
            - Thành phố Lào Cai là trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh Lào Cai. Nhà trường nằm trên địa bàn có nhiều Công ty cổ phần, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng lớn mạnh và phát triển.
            - 14 năm qua, nhà trường đã xây dựng và tạo dựng được uy tín, Thương hiệu với các thế hệ học sinh, CMHS trong khu vực thành phố cũng như tỉnh Lào Cai.
- Nhu cầu của nhân dân, học sinh và toàn xã hội về một môi trường giáo dục tốt ngày càng cao và ở thành một yêu cầu cấp bách. 
            - Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự đồng thuận, ủng hộ của tập thể CB,GV,NV, sự tín nhiệm của học sinh, phụ huynh học sinh và nhân dân địa phương.
2.2/ Thách thức
-  Yêu cầu và đòi hỏi về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh ngày càng cao.
            - Việc tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục để duy trì và giữ vững thành tích trong nhiều năm qua đòi hỏi phải có một khuôn viên, CSVC phù hợp, có một đội ngũ trẻ, nhiệt huyết, năng động, sáng tạo biết ứng dụng công nghệ thông tin (ƯDCNTT) trong giảng dạy, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng sáng tạo để đáp ứng được các yêu cầu chung về Giáo dục thể chất, thu hút được học sinh tham gia vào các hoạt động giáo dục cũng như việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học là một thách thức lớn với nhà trường.
             - Hiện nay, các nhà trường trên địa bàn thành phố đang tích cực đổi mới, nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục để tạo ra uy tín về chất lượng giáo dục và tạo ra một Thương hiệu riêng cho từng nhà trường thì việc đổi mới trong công tác quản lí của trường THCS Lê Quý Đôn là một yêu cầu cấp bách, một thách thức lớn với nhà trường.
3/ Xác định những vấn đề ưu tiên
            - Giáo dục thái độ, động cơ học tập; Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.
            - Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
            - Đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
            - Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập và quản lí; áp dụng các Chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lí, giảng dạy.
            - Huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường.
II/ TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỦA NHÀ TRƯỜNG 
1/ Tầm nhìn
Là một trong những trung tâm chất lượng của thành phố mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện; nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên xuất sắc. 
2/ Sứ mệnh
            Xây dựng môi trường học tập thân thiện, có nền nếp, kỉ luật, văn minh và chất lượng tốt, tạo điều kiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo, đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước.
            3/ Giá trị
- Trung thực
- Đoàn kết, hợp tác
- Kỉ cương
- Tình thương
- Trách nhiệm
- Sáng tạo
- Có khát vọng vươn lên.
III/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1/ Mục tiêu chung
            Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
2/ Mục tiêu cụ thể
2.1/ Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
            - Duy trì số lượng CB,GV,NV với cơ cấu các tổ chuyên môn
            - 100 cán bộ, giáo viên đạt Chuẩn trình độ đào tạo, trong đó có trên 80% đạt trên Chuẩn về trình độ.
- 100% CB,GV,NV được xếp loại Chuẩn về nghề nghiệp; trên 90% CB,GV có năng lực chuyên môn được xếp loại khá, giỏi. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, tích cực áp dụng CNTT vào giảng dạy, kiểm tra đánh giá, quản lí.
 2.2/ Học sinh
            * Quy mô trường lớp
            - TS lớp: 16 lớp                                 Số học sinh: Từ 560 đến 640.
            - Chất lượng học tập và rèn luyện
            + Xếp loại đạo đức Khá, Tốt >97%; học sinh được trang bị kĩ năng sống cơ bản, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện…
            + Xếp loại học lực Khá, Giỏi >90%, trong đó >30% học lực Giỏi; không có HS học lực Yếu, Kém.
Thi đỗ THPT: 100%, trong đó đỗ vào THPT Chuyên >75%;
+ Thi Học sinh giỏi các cấp: Cấp thành phố > 150 giải
                                                     Cấp Tỉnh > 90 giải
                                                     Cấp Quốc gia >5 giải
2.3/ Cơ sở vật chất
            - Mở rộng khuôn viên trường học (khu Trụ sở PGD&ĐT cũ, Trung tâm Y tế thành phố); Sửa chữa, nâng cấp phòng học, phòng bộ môn, các phòng chức năng, các khu phục vụ học tập... theo hướng Chuẩn hóa, Hiện đại hóa; đầu tư thêm các trang thiết bị dạy học; Xây dựng cầu vượt nối khu trường chính với PGD&ĐT cũ.
            - Xây dựng trường Sáng- Xanh- Sạch - Đẹp, duy trì và giữ vững danh hiệuTrường học thân thiện, học sinh tích cực.
3/ Phương châm hành động
 Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường
IV/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1/ Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong giáo dục học sinh 
            - Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện, chú trọng chất lượng mũi nhọn. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đảm bảo bảo phân hóa được đối tượng học.
            - Đổi mới các hoạt động Giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giáo dục kĩ năng sống có chất lượng và hiệu quả.
            - Tích cực Đổi mới phương pháp dạy học; vận dụng các kĩ thuật dạy học; đề cao chủ thể nhận thức của học sinh, chú ý kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống (Thuyết trình, đàm thoại, đọc, mô tả, làm việc với SGK; Trực quan; Thực hành) với các phương pháp mới (Khảo sát, điều tra, Thảo luận; Động não; Tranh luận; Báo cáo), tạo cơ hội để học sinh được đưa vào các tình huống có vấn đề, giải quyết và kết luận vấn đề.
            - Sử dụng các phương tiện dạy học theo hướng đề cao vai trò chủ thể của học sinh, kết hợp hài hòa PTDH truyền thống với hiện đại (Overhead; Projector; máy vi tính...)
            - Tích cực bồi dưỡng học sinh Khá, Giỏi; ôn luyện thi vào THPT đảm bảo chất lượng cao.
            - Đảm bảo có sự kết hợp chặt chẽ giữa các môi trường giáo dục: Gia đình - Nhà trường - Xã hội.
            - Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương nhằm đưa hệ thống chính trị địa phương tham gia vào các hoạt động giáo dục.
            * Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn.
            2/ Xây dựng và phát triển đội ngũ
            - Xây dựng đội ngũ CB,GV,NV đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu bộ môn; có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức lối sống tốt, gắn bó với nghề; có năng lực và trình độ chuyên môn khá, giỏi, năng động luôn đáp ứng kịp thời những thay đổi và yêu cầu trong từng giai đoạn; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản; 
- Tăng cường công tác Đào tạo, Bồi dưỡng bằng nhiều hình thức: Tự bồi dưỡng, cử đi học các lớp nâng cao trình độ, tham gia các chương trình, dự án…
- Tích cực tham gia Hội thi GV dạy giỏi các cấp, tổ chức các cuộc thi viết SKKN, sử dụng đồ dùng thiết bị, thi làm đồ dùng dạy học cấp trường có chất lượng. Tổ chức mỗi năm 1 lần cho đội ngũ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của những đơn vị điển hình trong và ngoài tỉnh.
- Xây dựng nhà trường đạt Chuẩn trường học văn hóa; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường; chăm lo đời sống vật chất và tính thần cho CBCC.
            * Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn, TT hành chính.
3/ Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục
            - Thường xuyên bảo vệ, tu sửa và phát huy tác dụng của CSVC hiện có; Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài; chú trọng xây dựng trường lớp sáng - Xanh - Sạch - Đẹp.
            - Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất trang thiết bị theo hướng Chuẩn hóa, Hiện đại hóa, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng toàn diện, cụ thể, tích cự tham mưu với các cấp để được đầu tư, bổ sung phòng học bộ môn, các điều kiện phục vụ dạy và học như:
            + Xây dựng các phòng học bộ môn riêng biệt; Có sân chơi, bãi tập; nhà Đa năng;
            + Xây dựng mô hình bán trú cho HS;
            + Xây dựng cầu vượt nối khu trường chính với PGD&ĐT cũ.
            - Luôn bám sát theo Chuẩn CSVC của trường đạt Chuẩn Quốc gia để phấn đấu công nhận lại trường Chuẩn Quốc gia bền vững, hướng tới xây dựng nhà trường ngày càng thân thiện, tích cực.
* Người phụ trách: Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC, trang thiết bị giáo dục; Kế toán; Nhân viên thiết bị.  
4/ Ứng dụng và phát triển CNTT
            Triển khai rộng rãi việc ƯDCNTT trong công tác quản lí, giảng dạy, xây dựng nguồn học liệu mở riêng của nhà trường, thiết kế giáo án điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lí, giảng dạy.
            - Động viên CB,GV,NV tích cực tự học hoặc theo các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho dạy và học.
            * Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, Nhóm CNTT.
5/ Huy động mọi nguồn lực để phát triển nhà trường
            - Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho đội ngũ.
            - Huy động được các nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào phát triển nhà trường.
 + Nguồn nhân lực: Thu hút được CB,GV,NV có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt. Tạo điều kiện và cơ hội cho các thành viên trong nhà trường phát huy hết khả năng sáng tạo trong mọi hoạt động để xây dựng và giữ vững được thương hiệu, uy tín nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính: Tích cực tham mưu huy động được nguồn ngân sách hàng năm; từ nguồn giảng dạy, dịch vụ của nhà trường; nguồn lực từ gia đình, các thế hệ học sinh; từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
+ Nguồn lực vật chất: Xây dựng bổ sung, sửa sang khuôn viên trường học, phòng thực hành, thí nghiệm, thư viện, phòng làm việc và các công trình phụ trợ khác; Trang thiết bị, đồ dùng dạy học, công nghệ phục vụ quản lí giảng dạy và học tập; truyền thống và uy tín của nhà trường…
* Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban ĐDCMHS.
+ Nguồn lực thông tin: Là những dữ liệu đã được phân tích, xử lí để phục vụ cho việc ra quyết định hoặc giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển nhà trường. 
Hệ thống thông tin bao gồm thông tin về mục tiêu, chương trình kế hoạch dạy học; về học sinh, giáo viên; về các vấn đề tài chính; về CSVC; về điều kiện KT,CT,XH ở địa phương… Tất cả cả các nguồn thông tin đó vừa là yếu tố đầu vào vừa là nguồn dự trữ tiềm năng cho nhà trường, thường xuyên được công khai nhằm duy trì và phát triển nhà trường.
6/ Xây dựng "Thương hiệu"
            - Tạo dựng, duy trì và phát huy được uy tín, Thương hiệu của nhà trường với xã hội.
            - Xác lập được tín nhiệm Thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.
            - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với quá trình xây dựng uy tín, Thương hiệu của nhà trường.
            - Thiết kế logo; từng bước hoàn thiện bài giảng về truyền thống nhà trường; tích cực tuyên truyền, giáo dục về truyền thống nhà trường bằng nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn; Xây dựng nội quy học sinh, đưa Quy tắc ứng xử vào trường học để giáo dục.
            * Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, Tổng phụ trách và các GVCN.
7/ Quan hệ với cộng đồng
            - Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt với các tập thể, cá nhân thuộc trường bạn; với các cơ quan, ban ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp ở địa phương... để làm tốt công tác XHH giáo dục.
            - Tích cực tham mưu và phát triển tốt mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương, khu dân cư... đưa cả hệ thống chính trị địa phương vào phát triển sự nghiệp giáo dục.
8/ Lãnh đạo và quản lí
            - Lãnh đạo toàn diện, ưu tiên cho những mục tiêu trọng điểm, những vấn đề cần ưu tiên.
            - Phân công trách nhiệm cụ thể, toàn diện cho các bộ phận, các đầu mối.
V/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1/ Phổ biến kế hoạch chiến lược
            - Kế hoạch chiến lược sau khi thông qua Hội đồng Giáo dục sẽ được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CB,GV,NV, học sinh và cha mẹ HS, các tổ chức, cá nhân quan tâm dến nhà trường.
2/ Tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá
            Ban chỉ đạo gồm Hiệu trưởng, cac sphó hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ, Chủ tịch BCH Công đoàn, Bí thư Đoàn, tổng phụ trách Đội chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai thực hiện kế hoạch theo đúng chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên và tập thể. Trong quá trình điều hành sẽ điều chỉnh kế hoạch cho sát với tình hình thực tế.
3/ Lộ trình thực hiện chiến lược (một số nhiệm vụ trọng tâm)
            - Giai đoạn 1: Từ 2010 - 2012:
            + Bước đầu hoàn thiện CSVC khu trụ sở PGD&ĐT (cũ), gọi là khu II. Xây dựng đề án xây dựng cầu vượt nối giữa khu I và khu II.
            + Đảm bảo đủ các điều kiện để công nhận lại Trường đạt Chuẩn Quốc gia (2011), duy trì và phát triển bền vững trường đạt Chuẩn Quốc gia.
            + Tiếp tục duy trì và giữ vững chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục học sinh, nâng cao chất lượng mũi nhọn, tích cực giao lưu, học hỏi các đơn vị điển hình, tiên tiến trong và ngoài tỉnh, học tập một số kinh nghiệm về xây dựng nhà trường và phương pháp dạy học hiện đại.
            + Xây dựng trang website của nhà trường.
            + Hội thảo, rút kinh nghiệm về những kết quả đạt được, định hướng điều chỉnh hoạt động trong giai đoạn tiếp theo.
            - Giai đoạn 2: Từ 2012 - 2014
            +  Tiếp quản khu Trung tâm Y tế Thành phố (khu III), sát nhập với khu trung tâm nhà trường; hoàn thành xây dựng cầu vượt nối giữa khu I và khu II; Tổ chức lớp học bán trú, phát triển số lượng GV,NV đáp ứng được yêu cầu bán trú.
            + Duy trì và phát triển bền vững trường đạt Chuẩn Quốc gia, giai đoạn 2010 - 2020.
            + Hội thảo, rút kinh nghiệm về những kết quả đạt được, định hướng điều chỉnh hoạt động trong giai đoạn tiếp theo.
            - Giai đoạn 3: Từ 2014 - 2015
            + Tiếp tục, cải tạo và nâng cấp một số cơ sở vật chất đảm bảo đủ điều kiện theo hướng Chuẩn hóa, Hiện đại hóa.
            + Duy trì và phát triển tốt chất lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ; phát triển bền vững trường đạt Chuẩn Quốc gia, giai đoạn 2010 - 2020.
            + Tổng kết việc thực hiện kế hoạch, chiến lược. Xây dựng chiến lược 2015 - 2020 và tầm nhìn 2025.
4/ Nhiệm vụ của từng thành viên
4.1/ Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ và mọi đối tượng có liên quan; Thành lập Ban kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; Tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong nhà trường chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược.
4.2/ Các Phó hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời tự kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.
4.3/ Các tổ trưởng CM: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của tổ viên. tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện và điều chỉnh kế hoạch.
4.4/ Các tổ chức doàn thể trong nhà trường: Bám sát chiến lược, hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các mục tiêu và nội dung liên quan trong chiến lược. Tuyên truyền vận động đội ngũ nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện và tham góp ý kiến để kế hoạch chiến lược được thực thi có hiệu quả nhất.
4.5/ Đối với GV,NV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học để xây dựng kế hoạch cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo học kì, năm học. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.
4.6/ Đối với học sinh: Không ngừng học tập và rèn luyện, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kĩ năng cơ bản, có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh tiếp tục học lên THPT và THPT Chuyên.
4.7/ Đối với Ban ĐDCMHS: Phối hợp với nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục con em mình; tích cực truyên truyền, vận động các cá nhân hỗ trợ CSVC, tài chính… thực hiện một số mục tiêu của chiến lược.
5/ Tiêu chí đánh giá
            Bám sát nội dung kế hoạch chiến lược, các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm hành động được nêu trong kế hoạch để kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ có so sánh với các chỉ tiêu cùng kì và với mục tiêu đề ra. Các tiêu chí đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu sau:
            - Đảm bảo tính toàn diện.
            - Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh đúng chất lượng của cơ sở giáo dục.
            - Đảm bảo tính khả thi
            - Đảm bảo tính hiệu quả trong đánh giá tất cả các lĩnh vực.
 
 
Lào Cai, ngày 25 tháng 12 năm 2010
TM.BGH nhà trường
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Nguyễn Thị Chí
   

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Chí

Nguồn tin: Trường THCS Lê Quý Đôn TP Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





Những tin mới hơn
Ý kiến bạn đọc